Điều 13. Đền bù chi phí đào tạo
1. Đối tượng đền bù chi phí đào tạo
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo quy định tại Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo.
2. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù và điều kiện được giảm chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định 101/2017/NĐ-CP.
3. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo:
a) Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng:
Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38) thang bảng lương kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP) trở lên và ứng viên Đề án Sóc Trăng 150, khi phát sinh đền bù chi phí đào tạo, thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi hồ sơ báo cáo về Sở Nội vụ để thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo theo phân cấp quản lý. Đồng thời, gửi danh sách 03 thành viên tham gia Hội đồng đền bù chi phí đào tạo, gồm: 01 đại diện tổ chức công đoàn của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan chi trả các khoản chi phí cho khóa học và 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Thẩm quyền của thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp, các Hội đặc thù, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng:
Đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98) thang bảng lương kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP trở xuống và cán bộ, công chức cấp xã, khi phát sinh đền bù chi phí đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ra quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo theo phân cấp quản lý. Thành phần Hội đồng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 101/2017/NĐ-CP.
4. Hoạt động của Hội đồng xét đền bù, quyết định đền bù và việc trả, thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13, 14 Nghị định 101/2017/NĐ- CP.