vanban.org

Điều 8. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù — Nghị định 101/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2026/TT-BNV · 26/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 171/2025/NĐ-CP · 30/06/2025
Chính phủ Ban hành 01/09/2017 Hiệu lực 21/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức · 101/2017/NĐ-CP
Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức · 18/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2017/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù

1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

2. Cách tính chi phí đền bù:

a) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định này, cán bộ, công chức, viên chức phải trả 100% chi phí đền bù;

b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S = F x (T1 - T2)
T1

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 30 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 48 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đến bù là:

S = 30 triệu đồng x (48 tháng - 24 tháng) = 15 triệu đồng
48 tháng