vanban.org

Điều 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 14/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
15/08/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

2. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán và phân bổ kinh phí, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, thực hiện có hiệu quả.

3. Tổ chức thực hiện tốt công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại các Trung tâm, tại gia đình, cộng đồng. Triển khai thực hiện có hiệu quả thí điểm mở rộng mô hình hỗ trợ cắt cơn, điều trị nghiện ma túy.

4. Lập kế hoạch tái hoà nhập cộng đồng và quản lý, giúp đỡ người sau cai nghiện, người bán dâm đã hoàn lương tìm việc làm ổn định cuộc sống, phòng, chống tái nghiện, tái phạm.

5. Định kỳ kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai thực hiện công tác quản lý sau cai nghiện.