vanban.org

Điều 4. Mức đóng góp — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 14/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
15/08/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức đóng góp

1. Đối với người nghiện chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm:

Người nghiện ma túy cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian cai nghiện, chữa trị ở Trung tâm, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của quy định này. Các khoản đóng góp bao gồm:

a) Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày;

b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/năm;

c) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 350.000 đồng/người/năm;

d) Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 150.000 đồng/người/năm;

đ) Học văn hoá, học nghề: 2.200.000 đồng/người/năm/khoá học (nếu đối tượng có nhu cầu);

e) Điện, nước, vệ sinh: 100.000 đồng/người/tháng;

f) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 900.000 đồng/người/năm;

g) Chi phí phục vụ, quản lý, bảo vệ, truy tìm người tham gia cai nghiện bỏ trốn: 3.800.000 đồng/người/năm.

2. Đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng:

Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm và hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này), gồm:

a) Chi phí khám sức khoẻ; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 350.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày;

d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: 2.200.000 đồng/người/lần quyết định/khoá học (nếu có).