vanban.org

Điều 5. Chế độ hỗ trợ, miễn, giảm — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 14/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
15/08/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ hỗ trợ, miễn, giảm

1. Đối với người chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm:

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại trung tâm được xét miễn, giảm đóng góp tiền ăn, chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau:

a) Miễn đóng góp tiền ăn và giảm 50% các chi phí cai nghiện tại Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật;

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn và giảm 25% các chi phí cai nghiện tại Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo. 

2. Đối với người cai nghiện bắt buộc tại trung tâm:

Người cai nghiện bắt buộc tại trung tâm thuộc đối tượng là thân nhân người có công cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau:

a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 ngày;

b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.

3. Đối với người chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng:

 Người cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại cộng đồng được xét miễn, giảm đóng góp tiền ăn, chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau:

a) Miễn đóng góp tiền ăn, hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định và giảm 50% các chi phí cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật;

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn và giảm 25% các chi phí cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

4. Đối với người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng:

Người cai nghiện, chữa trị bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:

a) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian không quá 15 ngày.