vanban.org

Điều 6. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết miễn, giảm — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 14/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
15/08/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết miễn, giảm

1. Thủ tục miễn, giảm

a) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;

b) Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thành phố đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

2. Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm:

a) Cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh: Giám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Cai nghiện tại gia đình, cộng đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).