vanban.org

Điều 7. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/11/2019 Thay thế: 31/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019 Thay thế: ,31/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019
Bình Phước Ban hành 24/03/2016 Hiệu lực 03/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố

Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố được xếp mức phụ cấp theo phân loại thôn, ấp, khu phố. Mức phụ cấp của từng chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố như sau:

1. Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố; Trưởng thôn, ấp, khu phố loại 1 và Trưởng thôn, ấp loại 3 xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,86 mức lương cơ sở.

2. Trưởng thôn, ấp, khu phố loại 2 xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở.

3. Phó thôn, ấp, khu phố loại 1 xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương cơ sở.

4. Phó thôn, ấp, khu phố loại 2 xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,6 mức lương cơ sở.