vanban.org

Điều 5. Chức danh — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/11/2019 Thay thế: 31/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019 Thay thế: ,31/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019
Bình Phước Ban hành 24/03/2016 Hiệu lực 03/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chức danh

Trên cơ sở phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào tính chất công việc và các lĩnh vực công tác cần thiết tại địa phương, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định phê duyệt số lượng và từng chức danh cụ thể những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn để bố trí người đảm nhiệm các lĩnh vực công tác, bố trí kiêm nhiệm để tổng số những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn không vượt quá số lượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

Các chức danh cụ thể:

1. Ở cấp xã

a) Văn phòng Đảng ủy (đối với những xã, phường, thị trấn chưa bố trí công chức Văn phòng - Thống kê thực hiện nhiệm vụ này);

b) Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm nghiệp;

c) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

d) Phụ trách Đài truyền thanh - Quản lý Nhà Văn hóa;

đ) Phụ trách công tác Dân tộc - Tôn giáo;

e) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá hai Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

g) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

h) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

i) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

k) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

l) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

m) Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

n) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

o) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

p) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

q) Chức danh Phó trưởng Công an xã: Mỗi xã được bố trí 01 (một) Phó Trưởng Công an xã; xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Phó Trưởng Công an xã.

r) Chức danh Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được bố trí 01(một) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh được bố trí 02 (hai) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự

s) Chức danh giúp việc cho HĐND;

t) Chức danh Lao động, Thương binh và Xã hội (đối với những xã, phường, thị trấn chưa bố trí công chức Văn hóa - xã hội phụ trách mảng công việc này).

 1b. Bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã để đến năm 2020 giảm 50% số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

2. Ở thôn, ấp, khu phố

Bố trí 03 chức danh những người hoạt động không chuyên trách sau:

a) Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố;

b) Trưởng thôn, ấp, khu phố;

c) Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố.

Trường hợp đặc biệt đối với những thôn, ấp có trên 500 hộ gia đình và đối với khu phố có trên 600 hộ gia đình, sau khi khảo sát thực tế và có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố.

d) Ngoài các chức danh quy định trên, ở mỗi thôn, ấp, khu phố được bố trí:

- 01 (một) chức danh Công an viên thôn, ấp, khu phố (trừ thôn, ấp, khu phố loại 3); đối với thôn, ấp, khu phố thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên;

- Mỗi thôn, ấp, khu phố (loại 1 và loại 2) được bố trí 01 (một) chức danh phụ trách Quân sự gọi là Thôn đội trưởng;

- Chức danh Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chi hội các đoàn thể: Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Chữ thập đỏ, Người cao tuổi thôn, ấp, khu phố,

Các chức danh: Công an viên, Thôn đội trưởng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chi hội các đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Chữ thập đỏ, Người cao tuổi) nêu trên không thuộc chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố.