vanban.org

Điều 6. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/11/2019 Thay thế: 31/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019 Thay thế: ,31/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019
Bình Phước Ban hành 24/03/2016 Hiệu lực 03/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ

a) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã có bằng cấp về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh đảm nhiệm từ trung cấp trở lên thì xếp mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số bậc 1 của ngạch công chức tương ứng trình độ chuyên môn được đào tạo.

b) Việc xếp phụ cấp theo bằng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chỉ áp dụng đối với những người có đơn tự nguyện công tác lâu dài tại cơ sở đang đảm nhận một trong các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, trong thời gian chờ (dự nguồn) để được bố trí, tuyển dụng vào làm cán bộ chuyên trách hoặc công chức cấp xã, có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định.

c) Về tiêu chuẩn bằng cấp chuyên môn phù hợp đối với chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã áp dụng thực hiện theo bản Quy định về chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 13/06/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh

2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ xếp mức phụ cấp như sau:

a) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người Cao tuổi xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,3 mức lương cơ sở.

b) Phó Trưởng Công an xã, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,2 mức lương cơ sở.

c) Các chức danh: Thanh tra nhân dân, Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm nghiệp; Văn phòng Đảng ủy; Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu có); Phó các đoàn thể (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh); Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; phụ trách Đài truyền thanh - Quản lý nhà Văn hóa; phụ trách công tác Dân tộc - Tôn giáo; chức danh giúp việc cho Hội đồng nhân dân xếp hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,1 mức lương cơ sở.

3. Chế độ phụ cấp khi thay đổi vị trí các chức danh không chuyên trách ở cấp xã:

a) Khi thay đổi vị trí các chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà chức danh mới có hệ số phụ cấp thấp hơn thì được bảo lưu hệ số phụ cấp của chức danh không chuyên trách cũ trong 6 tháng, hết thời hạn 6 tháng người đảm nhận chức danh nào thì xếp phụ cấp theo chức danh đang đảm nhận.

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được xếp phụ cấp theo bằng chuyên môn, nghiệp vụ, khi thay đổi vị trí chức danh không chuyên trách ở cấp xã được giữ nguyên mức phụ cấp theo bằng chuyên môn, nghiệp vụ