vanban.org

Điều 7. Giao đất khu, điểm tái định cư tập trung quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1414/QĐ-UBND · 28/04/2026
Yên Bái Ban hành 14/08/2015 Hiệu lực 24/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều, khoản của Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện tại tỉnh Yên Bái · 14/2015/QĐ-UBND
28/04/20261414/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giao đất khu, điểm tái định cư tập trung quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg

1. Đất ở:

a) Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được giao đất ở tại điểm tái định cư tối thiểu 200 m2/hộ. Trường hợp có điều kiện về quỹ đất thì có thể giao mức cao hơn.

b) Hộ tái định cư đến điểm tái định cư đô thị được giao 01 lô đất ở tại điểm tái định cư.

2. Đất sản xuất đối với hộ đến điểm tái định cư tập trung nông thôn:

a) Được bồi thường thiệt hại về đất sản xuất bằng việc giao đất sản xuất.

b) Được giao đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản tại điểm tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hạn mức giao đất:

a) Hạn mức giao đất đối với đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này:

Diện tích cụ thể tại từng điểm tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định theo đề nghị của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và cơ quan thẩm định, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới theo quy định của tỉnh.

b) Hạn mức giao đất đối với đất sản xuất quy định tại Khoản 2 Điều này:

- Hạn mức giao đất cụ thể đối với từng loại đất, từng hộ do Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định theo đề nghị của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và cơ quan thẩm định. Cụ thể như sau:

Diện tích đất được giao không thấp hơn mức bình quân chung của từng loại đất tại địa phương nơi được giao đất sản xuất. Mức bình quân chung do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán trên cơ sở diện tích của từng loại đất và số hộ sử dụng từng loại đất do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp.

Nếu giá trị đất được giao nhỏ hơn giá trị đất bị thu hồi (tính theo giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì hộ bị thu hồi đất được nhận phần giá trị chênh lệch.

Nếu giá trị đất được giao lớn hơn giá trị đất bị thu hồi (tính theo giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì hộ bị thu hồi đất  không phải nộp bù phần giá trị chênh lệch