vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình và định biên nhân sự quản lý — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/04/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/QĐ-UBND
12/04/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình và định biên nhân sự quản lý

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập các Trạm cấp nước sạch được giao Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng.

2. Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng đối với những công trình do Uỷ ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư xây dựng để phục vụ cấp nước sạch cho nhiều xã.

3. Uỷ ban nhân dân xã quyết định thành lập đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng công trình do Uỷ ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư bàn giao Uỷ ban nhân dân xã quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng và các công trình do Uỷ ban nhân dân xã làm chủ đầu tư hoặc đơn vị khác làm chủ đầu tư giao Uỷ ban nhân dân xã quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng cấp nước sạch trong phạm vi một xã. 

4. Số người quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình được qui định như sau :

a) Công trình phục vụ cho dưới 100 hộ: 01 người quản lý, vận hành, khai thác, duy tu, bảo dưỡng.

b) Công trình phục vụ từ 100 hộ đến 200 hộ được bố trí không quá 02 người quản lý, vận hành, khai thác, duy tu, bảo dưỡng.

c) Công trình phục vụ trên 200 hộ đến 500 hộ được bố trí không quá 03 người quản lý, vận hành, khai thác, duy tu, bảo dưỡng.

d) Công trình phục vụ trên 500 hộ được bố trí không quá 04 người quản lý, vận hành, khai thác, duy tu, bảo dưỡng.

đ) Đối các công trình cung cấp nước sạch tập trung tự chảy ở các huyện miền núi không quá 2 người quản lý, vận hành, khai thác, duy tu, bảo dưỡng.

5. Các đơn vị quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sạch nông thôn chịu sự quản lý, hướng dẫn về kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn.