vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/04/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/QĐ-UBND
12/04/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đồng thời tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng và phát triển các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

b) Tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho các công trình, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, thường xuyên báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các thiết bị của công trình cấp nước sạch nông thôn cho các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình.

d) Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng về Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh về cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp quản lý; hướng dẫn thủ tục để hưởng chính sách ưu đãi về đất đai cho các tổ chức, cá nhân, có liên quan đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.

3. Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra định kỳ theo quy định về kiểm định chất lượng nguồn nước sạch do các đơn vị sản xuất và cung cấp cho người sử dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành. Đồng thời, chịu trách nhiệm thực hiện xây dựng các công trình cung cấp nước sạch cho các Trạm y tế xã. Chỉ đạo, đôn đốc các Trạm y tế xã quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sử dụng các công trình cấp nước sạch cho các Trạm y tế xã hiệu quả.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện xây dựng các công trình cung cấp nước sạch cho các trường học ở nông thôn do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Chỉ đạo, đôn đốc các Trường học quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sử dụng các công trình cấp nước sạch cho các Trường học hiệu quả.

 5. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng khoản thu tiền sử dụng nước, các nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng công trình nêu ở Điều 19; hướng dẫn cụ thể việc chi trả các khoản tiền công nêu tại Điều 20, Quy chế này.

6. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục để được hưởng chính sách ưu đãi về thuế cho các tổ chức, cá nhân có liên quan và thẩm định hồ sơ thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật, trình cơ quan thẩm quyền xem xét quyết định.