vanban.org

Điều 13. Phân cấp quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/04/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/QĐ-UBND
12/04/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phân cấp quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình

Các công trình nước sạch nông thôn sau khi xây dựng hoàn thành, trường hợp chủ đầu tư giao cho UBND xã hoặc giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khác quản lý, khai thác, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ xây dựng, quy trình khai thác, vận hành và tập huấn quy trình khai thác, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình cho đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình. Đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình phải được thành lập trước khi tổ chức thi công công trình để theo dõi, giám sát chất lượng công trình trong quá trình thi công, đảm bảo bảo đưa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả.

Nội dung phân cấp bao gồm :

1. Đối với những công trình nước sạch nông thôn có quy mô cung cấp nước sạch cho từ 500 hộ trở lên sử dụng (trừ công trình ở miền núi) giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giao Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng. Hoạt động của các Trạm cấp nước thực hiện theo đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động.

2. Đối với những công trình nước sạch nông thôn cung cấp nước sạch cho dưới 500 hộ thuộc phạm vi một xã sử dụng, giao UBND xã nơi hưởng lợi công trình quản lý hoặc giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, theo nguyên tắc tự trang trải thu, chi.

3. Đối với những công trình nước sạch nông thôn cung cấp nước sạch cho dưới 500 hộ thuộc phạm vi nhiều xã sử dụng, giao UBND xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nơi đặt trạm điều hành công trình quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, theo nguyên tắc tự trang trãi thu, chi.

4. Đối với những công trình nước sạch nông thôn ở miền núi giao cho UBND xã nơi hưởng lợi công trình tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng.

5. Các hệ thống cấp nước sạch nối mạng vào nguồn nước khác, sau khi đầu tư hoàn thành giao cho tổ chức sở hữu công trình khai thác nước trực tiếp quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình, cung cấp cho các đối tượng sử dụng.

6. Các công trình cấp nước sạch nhỏ, lẻ giao cho các hộ gia đình hưởng lợi trực tiếp quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng.

7. Đối với các công trình nước sạch nông thôn do các tổ chức, cá nhân đầu tư không sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, khai thác và được thu tiền sử dụng nước sạch theo Quy chế này, tự chịu trách nhiệm về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng.

8. Đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn do tổ chức, cá nhân đầu tư không sử dụng vốn ngân sách mà chủ đầu tư tự nguyện hoặc thoả thuận bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, khai thác, sử dụng để phục vụ chung thì việc quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình được thực hiện theo Quy chế này.