vanban.org

Điều 31. Nguyền tắc và cách tính khoản tiền ký quỹ, thời gian ký quỹ — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/QĐ-UBND · 14/05/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
25/05/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Nguyền tắc và cách tính khoản tiền ký quỹ, thời gian ký quỹ

1. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường phải được tính toán trên nguyên tắc đảm bảo đủ để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn.

2. Tổng số tiền ký quỹ bằng tổng kinh phí thực hiện của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Kinh phí thực hiện từng hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường phải áp dụng đơn giá của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại thời điểm lập đề án cải tạo phục hồi môi trường hoặc đề án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung. Trường hợp địa phương không có đơn giá, định mức thì áp dụng theo quy định của bộ, ngành tương ứng hoặc theo địa phương cùng khu vực.

4. Thời gian ký quỹ được xác định như sau:

a) Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới thì thời gian ký quỹ được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt.

b) Đối với các khu vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác thì thời gian ký quỹ xác định theo thời hạn còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản.

c) Đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn khai thác khác với thời gian đã tính trong đề án hoặc đề án bổ sung được phê duyệt thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung và dự toán số tiền ký quỹ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đế xem xét, điều chỉnh.