vanban.org

Điều 25. Hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/QĐ-UBND · 14/05/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
25/05/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Thành phần hồ sơ:

a) Bản chính đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản lập theo mẫu quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia hạn lập theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản.

c) Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác.

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

đ) Bản sao có chứng thực đề án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản kèm quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự thủ tục gia hạn: thực hiện theo quy định tại Điều 39, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012của Chính phủ.