vanban.org

Điều 26. Đối tượng phải cải tạo, phục hồi môi tr ườ ng và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/QĐ-UBND · 14/05/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
25/05/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Đối tượng phải cải tạo, phục hồi môi tr ườ ng và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác các mỏ khoáng sản trong quy hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trừ khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.

2. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng để phục vụ cho việc xây dựng công trình đó.