vanban.org

Điều 24. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/QĐ-UBND · 14/05/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
25/05/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Thành phần hồ sơ:

a) Bản chính đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản và bản đồ khu vực khai thác khoáng sản lập theo mẫu quy định tại Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng khai thác khoáng sản.

c) Hồ sơ dự án và thiết kế công trình, kèm bản sao có chứng thực văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng).

đ) Bản sao có chứng thực quyết định giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng công trình và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

e) Bản sao có chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng công trình kèm quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung khai thác khoáng sản. Trường hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường chưa có nội dung khai thác khoáng sản thì phải lập thủ tục bổ sung theo quy định.

g) Bản sao có chứng thực đề án cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản kèm quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Riêng bản đồ khu vực khai thác khoáng sản là 04 bản.

3. Trình tự thủ tục cấp phép: thực hiện theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngay 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.