vanban.org

Điều 21. Các thủ tục về xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 30/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 14/07/2016
Kiên Giang Ban hành 16/05/2013 Hiệu lực 26/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Các thủ tục về xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Các thủ tục về xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên bản triển khai quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế, thông báo về việc tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính,... phải được người vi phạm ký, nhận và phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự và người có thẩm quyền. Trường hợp người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý cố tình không ký, nhận hoặc cố tình trốn tránh, trì hoãn, thì những thủ tục trên phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trụ sở ấp, khu phố, tổ nhân dân tự quản nơi có đất tranh chấp và nơi cư trú của người vi phạm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.