vanban.org

Điều 16. Địa điểm và thành phần triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 30/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 14/07/2016
Kiên Giang Ban hành 16/05/2013 Hiệu lực 26/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Địa điểm và thành phần triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật

1. Địa điểm triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật, thì tùy theo tính chất của từng vụ việc, có thể triển khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đất tranh chấp hoặc tại trụ sở cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định.

2. Thành phần tham dự triển khai quyết định bao gồm: Cán bộ, công chức của cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định; các bên tranh chấp (hoặc người đại diện); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật.

Trước khi tiến hành cuộc họp triển khai, cơ quan chủ trì phải có văn bản thông báo (hoặc thư mời) gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết. Thời gian thông báo hoặc gửi thư mời phải trước 03 ngày làm việc.