vanban.org

Điều 4. Trình tự thực hiện dự án đầu tư hoạt động khoáng sản — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2019 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 04/07/2019
Cao Bằng Ban hành 09/09/2013 Hiệu lực 19/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
14/07/201930/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự thực hiện dự án đầu tư hoạt động khoáng sản

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được lựa chọn để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc được UBND tỉnh Cao Bằng cấp chủ trương hoạt động khoáng sản thực hiện dự án đầu tư hoạt động khoáng sản theo trình tự như sau:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản.

2. Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư (trừ trường hợp xin thăm dò khoáng sản).

3. Xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

4. Triển khai thực hiện dự án đầu tư hoạt động khoáng sản (sau khi đã được cấp giấy phép, trước khi triển khai đầu tư xây dựng, chủ dự án phải hoàn thành các nghĩa vụ ghi trong giấy phép hoạt động khoáng sản được cấp).