vanban.org

Điều 11. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản. — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2019 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 04/07/2019
Cao Bằng Ban hành 09/09/2013 Hiệu lực 19/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
14/07/201930/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm:

1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

1.2. Đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);

1.3. Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, hệ tọa độ VN-2000 (bản chính):

- Bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vực xin thăm dò có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu vực xin thăm dò có diện tích lớn hơn 10ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 đối với khu vực xin thăm dò có diện tích lớn hơn 50 ha;

1.4. Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

1.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

1.6. Văn bản xác nhận có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

1.7. Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản, phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, bao gồm:

2.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

2.2. Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (bản chính):

- Bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vực xin khai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu vực xin khai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 đối với khu vực xin khai thác có diện tích lớn hơn 50 ha;

2.3. Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

2.4. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và giấy chứng nhận đầu tư (bản chính);

2.5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và đề án cải tạo phục hồi môi trường (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

2.6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

2.7. Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); ý kiến bằng văn bản của Sở Công Thương đối với thiết kế cơ sở (trừ dự án công nghiệp vật liệu xây dựng) hoặc ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;

2.8. Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu có ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm:

3.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; văn bản cấp chủ trương đầu tư hoạt động khoáng sản của UBND tỉnh (bản chính);

3.2. Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (bản chính):

- Bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vực xin khai thác tận thu có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu vực xin khai thác tận thu có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 đối với khu vực xin khai thác tận thu có diện tích lớn hơn 50 ha;

3.3. Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm quyết định phê duyệt (bản chính); giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

3.4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và đề án cải tạo phục hồi môi trường (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

3.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Hồ sơ gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản.

4.1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (bản chính); kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);

c) Bản đồ địa hình khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính), tỷ lệ bản đồ và hệ tọa độ lập theo quy định của bản đồ cấp phép thăm dò khoáng sản. Diện tích khu vực xin gia hạn thăm dò khoáng sản không được vượt quá 70% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản đã hoàn thành các nội dung sau:

- Thực hiện đúng nội dung giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò khoáng sản gây ra (nếu có);

- Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4.2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);

c) Báo cáo kết quả thăm dò, kết quả thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài, phải có quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh tổ chức, cá nhân xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã hoàn thành các nội dung sau:

- Thực hiện đúng nội dung Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò khoáng sản gây ra (nếu có);

- Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.

4.3. Hồ sơ đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (bản chính);

c) Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, phải có bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính) có tỷ lệ và hệ tọa độ được lập theo bản đồ kèm theo giấy phép thăm dò đã được cấp (thể hiện diện tích xin trả lại và diện tích tiếp tục thăm dò), kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại đã hoàn thành các nội dung sau:

- Thực hiện đúng nội dung Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò khoáng sản gây ra (nếu có);

- Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4.4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính). Bản đồ hiện trạng mỏ phải do đơn vị có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ lập trên nền địa hình, hệ tọa độ VN-2000 với các cấp tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1: 1.000 đối với khu vực xin gia hạn giấy phép khai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vực xin gia hạn giấy phép khai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu vực xin gia hạn giấy phép khai thác có diện tích lớn hơn 50 ha;

c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính); trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác.

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nội dung:

- Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác đã được xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;

- Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;

- Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳ theo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

4.5. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (bản chính);

c) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng (bản chính). Bản đồ hiện trạng mỏ phải do đơn vị có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ lập trên nền địa hình, hệ tọa độ VN-2000 với các cấp tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1: 1.000 đối với khu vực khai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vực khai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu khai thác có diện tích lớn hơn 50 ha;

d) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản và kết quả thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (bản chính);

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nội dung:

- Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Đã đưa mỏ vào hoạt động khai thác ổn định và đã hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định trong nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp;

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳ theo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

4.6. Hồ sơ đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại (bản chính). Bản đồ hiện trạng mỏ phải do đơn vị có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ lập trên nền địa hình, hệ tọa độ VN-2000 thể hiện rõ phần diện tích xin trả lại và phần diện tích tiếp tục khai thác với các cấp tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1: 1.000 đối với khu vực khai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vực khai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu khai thác có diện tích lớn hơn 50 ha;

c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại (bản chính);

d) Đề án đóng cửa mỏ trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh đến thời điểm đề nghị trả lại tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại đã hoàn thành các nội dung:

- Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳ theo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

5. Hồ sơ gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:

5.1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính);

c) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn đã thực hiện các nghĩa vụ:

- Nộp lệ phí cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳ theo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra (nếu có);

5.2. Hồ sơ đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép (bản chính);

c) Đề án đóng cửa mỏ (bản chính);

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh tính đến thời điểm đề nghị trả lại giấy phép, chủ giấy phép đã thực hiện hoàn thành các nội dung:

- Nộp lệ phí cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳ theo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

6. Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản, bao gồm:

6.1. Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (bản chính);

6.2. Bản chính hoặc bản sao Đề án thăm dò khoáng sản, Giấy phép thăm dò khoáng sản (trừ trường hợp thăm dò khoáng sản trong khu vực được cấp giấy phép khai thác);

6.3. Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công (bản chính);

6.4. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo các phụ lục, bản vẽ (bản vẽ về công trình hào, giếng, khoan và dọn sạch vết lộ) và tài liệu nguyên thủy (nhật ký địa chất, sổ đo chi tiết, sổ theo dõi bơm hút nước thí nghiệm, bản đồ làm việc ngoài trời, sổ lấy mẫu các loại) có liên quan (bản chính) và bản số hóa được ghi trên đĩa CD.

7. Số lượng hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản được lập thành 01 bộ.