vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2019 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 04/07/2019
Cao Bằng Ban hành 09/09/2013 Hiệu lực 19/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
14/07/201930/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. UBND tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh; gia hạn, thu hồi, chấp thuận chuyển nhượng, chấp thuận trả lại hoặc trả lại một phần diện tích đối với các giấy phép đã cấp.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấp phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; gia hạn, thu hồi, chấp thuận chuyển nhượng, chấp thuận trả lại hoặc trả lại một phần diện tích đối với các giấy phép đã cấp; cấp giấy đăng ký khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ phục vụ xây dựng công trình đó.