Điều 7. In, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
1. Việc in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 33/NĐ-CP).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức nêu tại Điều 4 Quy chế này quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Đối với tài liệu, vật có dòng chữ hoặc có quy định riêng về việc không được in, sao, chụp, nhân bản thì tuyệt đối không được in, sao, chụp, nhân bản.
3. Khi in, sao, chụp tài liệu có độ mật khác nhau phải thực hiện nghiêm chỉnh việc xác định số trang, số bản, số lượng in, sao, chụp; phạm vi lưu hành, nơi nhận, nơi lưu, tên người in, sao chụp tài liệu, vào sổ theo dõi, đóng dấu độ mật (theo tài liệu gốc), dấu thu hồi (nếu cần) và hủy ngay bản thảo (nếu không cần lưu) cũng như các bản dư thừa, hỏng. Kết thúc việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đảm bảo việc không thể phục hồi, khai thác được thông tin trên thiết bị in, sao chụp.