Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu
1. Mẫu con dấu: Thực hiện theo 8 loại con dấu quy định tại mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 12/TT-BCA).
2. Quản lý con dấu, đóng dấu
a) Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mang bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu bảo mật theo sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó hoặc cấp có thẩm quyền xác định độ mật theo quy định. Trường hợp cần thiết người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định người quản lý con dấu mật và việc đóng dấu.
b) Vị trí đóng dấu các độ mật:
- Đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước, việc đóng dấu độ mật (Mật, Tối mật, Tuyệt mật) thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.
- Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo. Dấu độ mật được đóng vào văn bản này.
- Bí mật nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa, thiết bị lưu trữ dữ liệu ngoại vi (thẻ nhớ, USB) phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.