vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau: — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2012 Thay thế: 13/2012/QĐ-UBND · 13/06/2012
Lai Châu Ban hành 28/04/2011 Hiệu lực 08/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2011/QĐ-UBND
23/06/201213/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau:

I. Đối tượng và mức phụ cấp

Đối tượng được hưởng phụ cấp Hệ số Mức phụ cấp
(Đồng/tháng)
* Bảo vệ dân phố    
1. Trưởng ban 0,60 498.000
2. Phó ban 0,55 456.500
3. Tổ trưởng 0,35 290.500
4. Tổ phó 0,30 249.000
5. Tổ viên 0,20 166.000

(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng  X  mức lương tối thiểu chung)

II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:

- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn;

- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.