vanban.org

Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2009 Sửa đổi, bổ sung: 12/2009/QĐ-UBND · 19/05/2009
Lai Châu Ban hành 20/08/2008 Hiệu lực 30/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2008/QĐ-UBND
29/05/200912/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/08/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/05/2009 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư Liến tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 Liên Bộ: Công an - Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ - CP ngày 17/04/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu (có quy định chi tiết kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)   Lò Văn Giàng

QUY ĐỊNH

Số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 20/08/2008 của UBND

tỉnh)

1. Về số lượng chức danh:

- Mỗi phường, thị trấn thành lập 01 Ban bảo vệ dân phố, gồm: 01 trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các uỷ viên. Các Ưỷ viên Ban bảo vệ dân phố đồng thời là tổ trưởng các Tổ bảo vệ dân phố ở cụm dân cư.

- Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được thành lập một Tổ bảo vệ dân phố. Tổ bảo vệ dân phố gồm: Tổ trưởng là Uỷ viên Ban bảo vệ dân phố do phường, thị trấn thành lập và được bố trí từ 03 đến 05 tổ viên. Đối với Tổ bảo vệ dân phố có đến 05 tổ viên thì được bầu 01 tổ phó giúp việc tổ trưởng trong số các tổ viên của tổ.

- Việc thành lập Ban bảo vệ dân phố, Tổ bảo vệ dân phố, nhiệm kỳ hoạt động và chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của Ban bảo vệ dân phố, Tổ bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/2007/1TLT-BCA- BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Liên bộ: Công an, Lao động Thương binh và xã hội, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố.

2. Về mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố:

- Mức phụ cấp hàng tháng cho các chức danh Bảo vệ dân phố được tính theo hệ số trên mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ. Hộ số của từng chức danh được quy định như sau:

STT Chức danh Mức phụ cấp 01 tháng
Hệ số so với lương tối thiểu chung Thành tiền theo mức lương tối thiểu 540.000 đ/ tháng
1 Trưởng ban 0,60 324.000 đ
2 Phó ban 0,55 297.000 đ
3 Tổ trưởng 0,35 189.000 đ
4 Tổ phó 0,30 162.000 đ
5 Tổ viên 0,20 108.000 đ

- Mức phụ cấp hàng tháng cho các chức danh nêu trên được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung.

- Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.

3. Thời gian áp dụng:

Đối với những Ban bảo vệ dân phố, Tổ bảo vệ dân phố được thành lập trước ngày 01 tháng 9 năm 2008 thì được hưởng mức phụ cấp trên từ ngày 01 tháng 9 năm 2008.

- Đối với những Ban bảo vệ dân phố, Tổ bảo vệ dân phố được thành lập sau ngày 01 tháng 9 năm 2008 thì được hưởng mức phụ cấp kể từ ngày quyết định thành lập Ban bảo vệ dân phố, Tổ bảo vệ dân phố có hiệu lực thi hành.

4. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

- Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách phường, thị trấn theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước.

- Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm cân đối dự toán ngân sách hàng năm. Báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh Quyết định.

- Giám Đốc Công an tỉnh chỉ đạo phân loại từng địa bàn để Công an các huyện, thị xã tổ chức thực hiện.

- Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều