vanban.org

Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2011 Thay thế: 14/2011/QĐ-UBND · 28/04/2011
Lai Châu Ban hành 07/06/2010 Hiệu lực 17/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2010/QĐ-UBND
08/05/201114/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/05/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu _____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về báo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-CA-LĐTBXH-TC ngày 01/3/2007 của liên Bộ: Công an, Lao động TBXH, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nâng mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2010.

(Theo quy định chi tiết đính kèm)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố quy định tại Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của UBND tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)   Nguyễn Khắc Chử

QUY ĐỊNH

Về nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố

trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 cảu UBND tỉnh)

I. Đối tượng và mức phụ cấp

Đối tượng được hưởng phụ cấp Hệ số Mức phu cấp cũ (Đồng/tháng) Mức phu cấp mới (Đồng/tháng)
* Bảo vệ dân phố
Trưởng ban 0,60 390.000 438.000
Phó ban 0,55 357.000 401.500
Tổ trưởng 0,35 227.000 255.500
Tổ phó .,30 195.000 219.000
Tổ viên 0,20 130.000 146.000

(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng x mức lương tối thiểu chung)

II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:

- Năm 2010: Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm từ 01/5/2010 đến 31/12/2010.

- Từ năm 2011 trở đi được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và quyết toán ngân sách theo quy định cảu Luật Ngân sách Nhà nước./.

Mục lục Bấm để đi tới điều