vanban.org

Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2013 Thay thế: 13/2013/QĐ-UBND · 07/08/2013
Lai Châu Ban hành 13/06/2012 Hiệu lực 23/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2012/QĐ-UBND
17/08/201313/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/08/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu ____________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1l/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT - CA - LĐTBXH - TC ngày 01/3/2007 của Liên Bộ: Công an, Lao động - TB&XH, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số: 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 282/STC-NS ngày 18/5/2012;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2012, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và mức phụ cấp:

(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng x mức lương tối thiểu chung)

2. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

TT Đối tượng được hưởng phụ cấp Hệ số Mức phụ cấp (Đồng/tháng)
1 Trưởng ban 0,60 630.000
2 Phó ban 0,55 577.500
3 Tổ trưởng 0,35 367.500
4 Tổ phó 0,30 315.000
5 Tổ viên 0,20 210.000

2.1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:

- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn.

- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

2.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ 01/5/2012

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều