Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/07/2015
Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 16/07/2015
Sửa đổi, bổ sung: 18/2014/QĐ-UBND · 21/11/2014
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
26/07/201512/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/12/201418/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
30/07/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18/12/1980
Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004
Điều 5. Xử lý đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18/12/1980
Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đ ì nh, c á nh â n sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất do hộ gia đ ì nh, c á nh â n sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004
Điều 9
Điều 10. C á c giấy tờ chứng minh về việc người đang sử dụng đất đ ã nộp tiền để được sử dụng đất trong trường hợp giao đất kh ô ng đ ú ng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp giao đất kh ô ng đ ú ng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng người đang sử dụng đất đ ã nộp tiền để được sử dụng đất
Điều 12. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền, tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA VÀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO THỬA ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU
Điều 13. Điều kiện t á ch thửa, hợp thửa
Điều 14. Quy định diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa để cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đ ì nh, c á nh â n như sau:
Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Tr á ch nhiệm của c á c sở, ngành
Điều 17. Tr á ch nhiệm của UBND c á c cấp
Điều 18. Tr á ch nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 19. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy