vanban.org

Điều 17. Tr á ch nhiệm của UBND c á c cấp — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 16/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 18/2014/QĐ-UBND · 21/11/2014
Hưng Yên Ban hành 20/07/2011 Hiệu lực 30/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất; xử lý một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tr á ch nhiệm của UBND c á c cấp

1. UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a) Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm cho các phòng, ban trong việc thực hiện các quy định tại bản Quy định này.

b) Tuyên truyền, lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đảm bảo cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đối với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện theo đúng kế hoạch UBND tỉnh giao.

c) Định kỳ hàng quý rà soát toàn bộ công tác cấp Giấy chứng nhận tại cấp xã thuộc địa phương mình; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký đất đai; các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định tại bản Quy định này.

đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức thiếu trách nhiệm, ảnh hưởng đến tiến độ cấp Giấy chứng nhận.

e) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của cấp huyện, UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý các trường hợp tự ý tách thửa không đúng theo Quy định này, kiên quyết không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp vi phạm.

2. UBND cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã.

b) Thành lập Hội đồng tư vấn cấp Giấy chứng nhận cấp xã.

c) Trên cơ sở biên bản của Hội đồng tư vấn cấp Giấy chứng nhận, UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận các nội dung vào đơn, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại nơi cư trú kết quả kiểm tra theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.