vanban.org

Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi; cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; cấp giấy đăng ký nuôi cá bè; cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng. — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2008 Thay thế: 17/2010/QĐ-UBND · 15/10/2010
Tiền Giang Ban hành 19/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 14/2009/QĐ-UBND
24/05/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Chương X › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi; cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; cấp giấy đăng ký nuôi cá bè; cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng.

1. Cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi:

a) Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn:

- Thẩm quyền cấp giấy: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Địa điểm đăng ký: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thời gian và trình tự thực hiện:

+  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y: trong thời hạn 05 ngày làm việc.

+ Sở Tài Nguyên và Môi trường:

. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư thực hiện đúng và đủ các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa của Hội đồng thẩm định.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, hoàn chỉnh toàn bộ hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đã đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện môi trường.

b) Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa, nhỏ, cơ sở nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh:

- Thẩm quyền cấp giấy: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Địa điểm đăng ký: Phòng Nông nghiệp cấp huyện.

- Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến các ngành chức năng để tiến hành thẩm định. Cụ thể:

+ Phòng Tài Nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ.

+ Trạm Thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi cơ sở thông báo đã hoàn chỉnh việc xây dựng cơ sở.

+ Căn cứ kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đã đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện môi trường.

c) Đối với cơ sở chăn nuôi hộ gia đình, cơ sở nuôi tôm quảng canh cải tiến, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản qui mô nhỏ (không thuộc diện đăng ký kinh doanh): phải khai báo số lượng, chủng loại, địa điểm chăn nuôi và cam kết bảo vệ môi trường, vệ sinh thú y (theo quy định) trước mỗi đợt nuôi với Trưởng ấp nơi cư trú, sau đó Trưởng ấp tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật; cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật và cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản.

- Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Địa điểm đăng ký: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

- Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến các ngành chức năng để tiến hành thẩm định. Cụ thể:

+ Phòng Tài Nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (không áp dụng đối với điểm mua bán sản phẩm động vật), thời gian thực hiện trong 05 ngày làm việc.

+ Trạm Thú y kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; thời gian thực hiện trong 05 ngày làm việc.

+ Trên cơ sở kết quả đã được cơ quan chức năng kiểm tra đạt điều kiện vệ sinh thú y, điều kiện môi trường và đối chiếu các quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy đăng ký kinh doanh.

3. Đối với cơ sở nuôi cá bè.

- Thẩm quyền: Chi cục Thủy sản.

- Địa điểm đăng ký: Chi cục Thủy sản.

- Thời gian và trình tự thực hiện:

+ Chi cục Thủy sản hướng dẫn hồ sơ kỹ thuật đăng ký nuôi cá bè, cung cấp các biểu mẫu đăng ký.

+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi đặt bè xác nhận Đơn xin neo đậu bè cá của các tổ chức, cá nhân đăng ký nuôi bè cá.

+ Các cơ quan quản lý vùng nước cấp Giấy chứng nhận an toàn giao thông đường thủy (hoặc giấy chứng nhận an toàn hàng hải) do cơ quan quản lý vùng nước cấp; các cơ quan quản lý vùng nước cụ thể như sau:

.  Vùng nước số 1, 2, 3, 4 (vùng nước số 3 từ vị trí cách Cảng Mỹ Tho 500m về phía thượng lưu trở về hạ lưu) liên hệ với Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho;

.  Vùng nước số 3, 5, 8, 10 (vùng nước số 3 từ vị trí cách Cảng Mỹ Tho 500m về phía thượng lưu trở lên thượng lưu) liên hệ với Đoạn quản lý đường sông số 11;

.  Vùng nước số 6, 7 liên hệ với Sở Giao thông Vận tải Tiền Giang;

.  Vùng nước số 9, 11, 12 liên hệ với Đoạn quản lý đường sông số 15 (thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp);

- Chi cục Thú y kiểm tra và cấp chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y.

- Chi cục Thủy sản tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp đăng ký (theo Điều 8 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về việc ban hành qui chế đăng ký tàu cá và thuyền viên) và đảm bảo các điều kiện theo Điều 32, Điều 33 và Điều 34 của qui định này.

Thời hạn cấp đăng ký là 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thủ tục.

4. Đối với cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng:

-  Thẩm quyền: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Địa điểm đăng ký: Chi cục Thủy sản;

- Thời gian và trình tự thực hiện:

+ Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng của tổ chức, cá nhân (nhưng phải có ý kiến thỏa thuận thống nhất của chủ sử dụng đất liền bờ và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đầu tư).

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.

+ Giấy xác nhận đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa ở khu vực dự kiến đầu tư của Sở Giao thông Vận tải hoặc Đoạn Quản lý đường sông số 11.

. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi đăng quầng ở khu vực 2, 3, 4 và 5.

. Đoạn Quản lý Đường sông số 11 hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi đăng quầng ở khu vực 1, 6 và 7.

- Chi cục Thú y kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y.

Thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ thủ tục, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng khi cơ sở hội đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38 và Điều 39 của quy định này.