vanban.org

Điều 32. Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau: — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2008 Thay thế: 17/2010/QĐ-UBND · 15/10/2010
Tiền Giang Ban hành 19/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 14/2009/QĐ-UBND
24/05/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau:

1. Thành phố Mỹ Tho:

- Bắc Cồn Tân Long: (Vùng nước số 1)

 Từ vị trí ngang Nhà Văn hóa phường Tân Long, thuộc khu phố Tân Hà, phường Tân Long đến ngang trụ đèn hải đăng đuôi cồn Tân Long, phía hạ lưu thuộc khu phố Tân Bình, phường Tân Long (có tọa độ 10o.20’.880N-106o.21’.916E đến 10o.20’.365N-106o.23’.590E). Chiều dài # 2.450 m.

- Nam Cồn Tân Long: (Vùng nước số 2)

Từ vị trí ngang đường lộ Ngang số 4 thuộc khu phố Tân Hà, phường Tân Long đến vị trí cách trụ đèn hải đăng đuôi cồn Tân Long, phía hạ lưu khoảng 700m về phía thượng lưu thuộc khu phố Tân Bình, phường Tân Long (có tọa độ: 10o.20’.505N-106o.22’.019E đến 10o.20’.277N-106o.23’.135E). Chiều dài # 2.100 m.

2. Huyện Châu Thành:

- Bắc Cồn Thới Sơn: (Vùng nước số 3)

Từ vị trí ngang phao luồng màu đỏ sọc trắng (phao giới hạn luồng tàu sông bờ phải) cách trụ đèn hải đăng đầu cồn Thới Sơn, phía thượng lưu khoảng 500m về phía hạ lưu thuộc ấp Thới Bình, xã Thới Sơn đến vị trí cách đuôi cồn phía hạ lưu khoảng 800m về phía thượng lưu thuộc ấp Thới Thạnh, xã Thới Sơn (có tọa độ: 10o.19’.690N-106o.17’.919E đến 10o.20’.121N-106o.21’.869E). Chiều dài # 7.7849 m.

- Nam Cồn Thới Sơn: (Vùng nước số 4)

Từ vị trí cách trụ đèn hải đăng đầu cồn Thới Sơn phía thượng lưu khoảng 3.000m về phía hạ lưu thuộc ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn đến vị trí ngang cột điện cách đuôi cồn phía hạ lưu khoảng 1.200m về phía thượng lưu thuộc ấp Thới Thạnh, xã Thới Sơn (có tọa độ: 10o.19’.359N-106o.19’.467E đến 10o.20’.059N-106o.21’.791E). Chiều dài # 4.430 m.

- Khu vực xã Phú Phong-Kim Sơn: (Vùng nước số 5)

Từ vị trí ngang cột báo hiệu giới hạn bờ trái cách rạch Rau Râm khoảng 400m về phía hạ lưu thuộc ấp Phú Hòa, xã Phú Phong đến vị trí cách vàm Rạch Gầm khoảng 1.000m về phía thượng lưu (gần xưởng đông lạnh) thuộc ấp Hội, xã Kim Sơn (có tọa độ: 10o.18’.921N-106o.12’.958E đến 10o.19’.046N-106o.14’.364E). Chiều dài # 2.570 m.

3. Huyện Cai Lậy:

- Khu vực Bắc Cù lao Năm Thôn (Ngũ Hiệp): (Vùng nước số 6).

Từ vị trí cách bến đò xã Ngũ Hiệp khoảng 400m về phía hạ lưu thuộc ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp đến Đập Lầu thuộc ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp (có tọa độ 10o.17’.947N-106o.07’.272E đến 10o.17’.925N-106o.07’.753E). Chiều dài # 690 m.

4. Huyện Cái Bè:

- Khu vực giữa rạch Cái Bè và rạch Cù Là: (Vùng nước số 7).

Từ vị trí ngang trụ điện (ngang cơ sở máy nổ Tân Hưng Phát) thuộc ấp An Hoà, xã Đông Hòa Hiệp) đến vị trí cách rạch Cù Là khoảng 200m về phía thượng lưu (ngang cơ sở vật liệu xây dựng Tân Tiến) thuộc ấp An Hoà, xã Đông Hoà Hiệp (có tọa độ 10o.19’.095N-106o.02’.639E đến 10o.18’.945N-106o.03’.241E). Chiều dài # 1.120 m.

- Khu vực Cồn Cổ Lịch: (Vùng nước số 8).

Từ vị trí cách cầu Mỹ Thuận khoảng 1.000m về phía hạ lưu thuộc ấp Hoà (Cồn Cổ Lịch), xã Hoà Hưng đến vị trí cách vàm rạch Cổ Lịch khoảng 400m về phía thượng lưu thuộc ấp Hòa (Cồn Cổ Lịch), xã Hòa Hưng (có tọa độ 10o.16’.011N-105o.54’.364E đến 10o.16’.745N-105o.55’.016E). Có chiều dài # 1.7849 m.

- Khu vực thượng lưu bến phà Mỹ Thuận (cũ): (Vùng nước số 9).

Từ vị trí cách vàm rạch Cồn Linh khoảng 400m về phía hạ lưu thuộc ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè (khoảng km 138+7849) đến vị trí ngang ranh hai xã An Hữu và Hòa Hưng, huyện Cái Bè (khoảng km 135+7849). Chiều dài # 3.000 m.

- Khu vực Nam cù lao Tân Phong: (Vùng nước số 10).

Từ vị trí đầu cồn Tân Phong thuộc ấp Tân Thiện, xã Tân Phong về phía hạ lưu (hướng về phía Đông của xã) đến điểm ranh giữa ấp Tân Thái và ấp Tân Thiện (có tọa độ 10o.19’.110N – 106o.01’.272E đến 10o.18’.753N – 106o.01’.686E) có chiều dài # 1.000 m).

- Khu vực Sông Cái Nhỏ - ven bờ ấp 2, Tân Thanh: (Vùng nước 11).

Vị trí từ rạch Đường Tắt đến rạch Cái Sơn thuộc ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè có chiều dài #  1.100 m, có toạ độ: 10o.19’.079N – 105o.49’.873E đến 10o.18’.582N – 105o.50’.330E.

- Khu vực Sông Cái Nhỏ - ven bờ ấp 3 Tân Thanh: (Vùng nước 12)

Vị trí từ rạch Đường Nước Nhỏ đến khém Ơ Môi thuộc ấp 3, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè có chiều dài # 900 m, có toạ độ: 10o.18’.079N - 105o.49’.873E đến 10o.18’.707N - 105o.50’.222E.