Điều 26. Điều kiện vệ sinh thú y
1. Hệ thống nuôi vỗ tôm bố mẹ, bể ương ấu trùng, bể nuôi tảo, hệ thống cấp nước phải đảm bảo vệ sinh và khử trùng; phòng tránh được lây nhiễm khi bệnh xảy ra.
2. Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải thuận tiện cho thao tác, được làm bằng vật liệu không bị rỉ sét và gây ra chất độc hại, dễ vệ sinh và khử trùng. Dụng cụ chuyên dùng (cốc thủy tinh, vợt ấu trùng,…) phải được sử dụng riêng cho từng bể.
3. Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo thu gom được nước từ mọi nguồn cần thải và không gây ơ nhiễm môi trường cho khu vực sản xuất.
4. Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất, ương giống thủy sản phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
5. Thức ăn sử dụng để sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải đảm bảo chất lượng và đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
6. Thủy sản bố mẹ sử dụng để sản xuất giống phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành, có nguồn gốc rõ ràng. Đối với thủy sản bố mẹ nhập khẩu để sản xuất giống phải được kiểm dịch, có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền.
7. Đối với giống thủy sản thương phẩm thuộc các đối tượng nuôi chủ lực khi đưa ra thị trường bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng con giống và ghi nhãn hàng hóa theo quy định. Cơ sở phải chịu trách nhiệm về chất lượng con giống do mình sản xuất, kinh doanh theo quy định về chất lượng hàng hóa.
8. Chỉ được sản xuất, kinh doanh giống thủy sản có trong Danh mục được phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
9. Giống thủy sản thuộc danh mục bắt buộc kiểm dịch trước khi đưa ra khỏi cơ sở sản xuất, kinh doanh giống để lưu thông trong nước và xuất khẩu phải được kiểm dịch theo quy định.
10. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh bắt buộc. Nếu phát hiện thủy sản bố mẹ hoặc con giống mắc bệnh, chết do bệnh hoặc có dấu hiệu bệnh thuộc danh mục bệnh nguy hiểm, cơ sở không được phép bán và phải thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của Pháp lệnh thú y.
11. Thực hiện biện pháp vệ sinh khử trùng đối với người và phương tiện trước khi vào khu sản xuất. Tiêu độc, xử lý hệ thống trại sau mỗi đợt sản xuất và sau khi dịch bệnh xảy ra.
12. Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống
13. Cơ sở phải xây dựng nội quy về các biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.
14. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản xuất giống thủy sản theo quy định của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).