Điều 4. Quy định chung đối với quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
1. Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình.
3. Mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội.
5. Tổ chức, sắp xếp không gian trên cơ sở sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn, bền vững; thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.
7. Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng và khai thác các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.
8. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng. Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.
9. Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
10. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực xây dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sau 3 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển khai thực hiện mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể, đồng thời có trách nhiệm thông báo và giải thích các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết và thực hiện.
11. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn được áp dụng, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và quy định của các bộ, ngành có liên quan.
12. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ- CP ngày 14/03/2008 Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế và được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
13. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội khi lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn.
14. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mới trên địa bàn có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên sẽ được xem xét thực hiện trách nhiệm dành một phần diện tích đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để chính quyền địa phương phát triển nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 20% diện tích đất ở của dự án.
15. Đối với quy hoạch xây dựng ngầm đô thị: phải tuân thủ theo Nghị định số 41/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị, theo các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan và phải đảm bảo phù hợp các quy định sau:
a. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị là một bộ phận của quy hoạch xây dựng đô thị và được lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị được phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng ngầm đô thị tiếp theo.
b. Quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới, đô thị mới, các đường phố xây dựng mới tại các đô thị cũ phải quy hoạch hệ thống tuynel, hào kỹ thuật để lắp đặt các công trình đường dây, đường ống kỹ thuật. Đối với các đô thị cũ phải có kế hoạch xây dựng tuynel, hào kỹ thuật để từng bước hạ ngầm các công trình đường dây, đường ống kỹ thuật.
c. Việc cho phép sử dụng không gian ngầm đô thị để xây dựng công trình ngầm phải được cấp có thẩm quyền cho phép và phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp công trình ngầm chưa được xác định trong quy hoạch xây dựng thì phải có thỏa thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch xây dựng sau khi có ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của địa phương.
16. Đối với dự án đầu tư xây dựng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị và thuộc khu vực chưa có quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt, do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc thì có thể tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhưng phải đảm bảo sự kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.
17. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5ha (nhỏ hơn 2ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình là một hoặc các bản vẽ thể hiện một số nội dung thiết yếu của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, bao gồm các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở thay cho việc lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 được duyệt là căn cứ lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế cơ sở.
18. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở: việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo khoản 1 và 2, Điều 1 của Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ và theo các quy định hiện hành về quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới.
19. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại Mục II, Chương II của Quy định này.
Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng gồm: bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng; thuyết minh tổng hợp bao gồm quy định quản lý quy hoạch xây dựng... phải được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng.
20. Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về thời gian lập thiết kế quy hoạch xây dựng, nội dung nghiên cứu và số liệu tính toán kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.
21. Nội dung thuyết minh, nội dung các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ của nhiệm vụ quy hoạch, bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định về quản lý quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo: Điều 10, Điều 18, Điều 27, Điều 35 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Quy định kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng. Quy cách thể hiện hồ sơ (ký hiệu, đường nét, màu sắc...) phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng.