vanban.org

Điều 8. Mức giá thu dịch vụ thẩm định giá — Quyết định 14/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2007/QĐ-UBND · 02/07/2007
Hưng Yên Ban hành 30/03/2004 Hiệu lực 01/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về thẩm định giá, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, đấu thầu mua sắm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2004/QĐ-UB
12/07/200708/2007/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2004/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức giá thu dịch vụ thẩm định giá

1- Mức giá thu dịch vụ thẩm định giá được thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá và cơ quan, đơn vị, cá nhân (khách hàng) đề nghị thẩm định giá trên nguyên tắc:

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế theo qui định của Pháp luật.

- Đảm bảo bù đắp các chi phí để thẩm định giá, bao gồm cả chi phí hoạt động của cơ quan thẩm giá.

- Đảm bảo trang trải các chi phí bồi thường, bảo hiểm (nếu có).

- Mức giá thu cho mỗi hợp đồng tối đa không vượt quá 1% giá trị thẩm định.

2- Mức thu giá dịch vụ cụ thể cho mỗi hợp đồng được qui định như sau:

a) Dịch vụ thẩm định giá trị quyền sử dụng đất: Mức thu tối đa không quá 50 triệu đồng.

b) Dịch vụ thẩm định giá trị máy móc thiết bị: Mức thu tối đa không quá 100 triệu đồng.

c) Dịch vụ thẩm định giá trị tài sản Doanh nghiệp: Mức thu tối đa không quá 150 triệu đồng.

d) Dịch vụ tư vấn thị trường, giá cả trong đầu tư, thương mại: Mức thu tối đa không quá 30 triệu đồng.