vanban.org

Điều 5. Trình tự và thời gian thẩm định giá — Quyết định 14/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2007/QĐ-UBND · 02/07/2007
Hưng Yên Ban hành 30/03/2004 Hiệu lực 01/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về thẩm định giá, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, đấu thầu mua sắm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2004/QĐ-UB
12/07/200708/2007/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2004/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự và thời gian thẩm định giá

1- Hồ sơ đề nghị thẩm định giá: Thủ trưởng  cơ quan đơn vị được mua sắm các loại hàng hóa theo qui định tại Điều 2, gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá, hồ sơ đề nghị thẩm định giá bao gồm :

- Công văn hoặc bản hợp đồng đề nghị thẩm định giá.

- Bản giải trình chi tiết các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chủng loại hàng hóa, model, ký mã hiệu, qui cách, tình trạng chất lượng, nước sản xuất, năm sản xuất.

- Bản Catllog của các loại hàng hóa (nếu có).

- Các tài liệu khác liên quan đến hàng hóa dự định mua sắm.

- Nộp tiền dịch vụ thẩm định giá theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng và Điều 8 của quy định này.

2- Thời gian thẩm định giá: Đối với hàng hóa sản xuất trong nước không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được đủ bộ hồ sơ và công văn đề nghị thẩm định giá. Đối với hàng hóa phải nhập khẩu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và công văn đề nghị thẩm định giá, cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá phải thông báo kết quả thẩm định giá cho cơ quan, đơn vị đã đề nghị. Trường hợp phải kéo dài thời gian thẩm định giá, cơ quan thẩm định giá phải thông báo cho cơ quan, đơn vị đã đề nghị biết và nêu rõ lý do.