Điều 4. Tài sản nhà nước phải thẩm định giá
1- Tài sản nhà nước phải thẩm định bao gồm:
a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước.
b) Tài sản Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.
c) Tài sản của Doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác.
d) Tài sản của Nhà nước theo qui định của Pháp luật, máy móc thiết bị trong các công trình xây dựng cơ bản.
2- Tài sản của Nhà nước tại khoản 1 điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá.
a) Thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hóa có giá trị đơn chiếc (hoặc mua một lần với số lượng lớn) có tổng giá trị từ 30 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước.
b) Thẩm định giá thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn đối với tài sản Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
c) Máy móc, thiết bị trong các công trình xây dựng cơ bản.
3- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản qui định tại khoản 1 điều này (nguồn ngân sách Nhà nước bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, công sự nghiệp, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua Hội đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá.
4- Việc thẩm định các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác như thực hiện theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.