vanban.org

Điều 4. Điều kiện và tiêu chuẩn đối với người đăng ký d ự tuyển — Quyết định 139/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2014 Thay thế: 20/2014/QĐ-UBND · 16/05/2014
Hà Nội Ban hành 06/12/2007 Hiệu lực 21/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, thị trấn; quy định áp dụng Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội và Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội · 139/2007/QĐ-UBND
26/05/201420/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện và tiêu chuẩn đối với người đăng ký d ự tuyển

1. Điều kiện:

1.1. Công dân Việt Nam có địa chỉ thường trú tại Hà Nội;

1.2. Tuổi dự tuyển: Từ đủ 18 tuổi đến 35 tuổi (tính đến ngày cuối cùng của thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển); trường hợp đang làm hợp đồng chuyên môn tại xã, phường, thị trấn đúng quy định của Thành phố thì tuổi đời có thể cao hơn, nhưng cũng không quá 45 tuổi;

1.3. Đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ;

1.4. Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu);

1.5. Lý lịch rõ ràng;

1.6. Phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục bắt buộc.

2. Tiêu chuẩn chung:

- Có trình độ đào tạo chuyên môn đúng theo yêu cầu vị trí công tác, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã và tương đương với trình độ công chức loại B trở lên;

- Có trình độ tin học văn phòng trở lên;

- Có trình độ A ngoại ngữ trở lên một trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức (đối với công chức cấp xã tương đương công chức loại A);

3. Tiêu chuẩn cụ thể:

3.1. Chức danh Văn phòng - Thống kê: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành: Văn thư - lưu trữ, hành chính, thống kê, quản trị văn phòng, luật, công nghệ thông tin;

3.2. Chức danh Tài chính - Kế toán: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành Tài chính, kế toán;

3.3. Chức danh Địa chính - Xây dựng: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành địa chính, quản lý đất đai, đối với chỉ tiêu được tăng thêm cán bộ thì có thể tuyển ở một trong các ngành phù hợp với nhiệm vụ quản lý xây dựng (xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc);

3.4. Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành luật, hành chính;

3.5. Chức danh Văn hoá - Xã hội: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành văn hoá, nghệ thuật, quản lý văn hoá - thông tin, báo chí - tuyên truyền; đối với chỉ tiêu được tăng thêm cán bộ thì có thể tuyển chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ quản lý lao động - thương binh và xã hội;

3.6. Chức danh Trưởng công an xã: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành công an;

3.7. Chức danh Chỉ huy Trưởng quân sự: Có trình độ đào tạo chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp trở lên về quân sự của sỹ quan dự bị cấp phân đội.