vanban.org

Điều 22. Tổ chức th i — Quyết định 139/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2014 Thay thế: 20/2014/QĐ-UBND · 16/05/2014
Hà Nội Ban hành 06/12/2007 Hiệu lực 21/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, thị trấn; quy định áp dụng Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội và Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội · 139/2007/QĐ-UBND
26/05/201420/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tổ chức th i

1. Trước ngày thi một ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh dự thi của từng phòng thi (theo số báo danh xếp thứ tự theo vần A, B, C...) tại phòng thi;

2. Tổ chức lễ khai mạc kỳ thi: Chương trình gồm: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, công bố quyết định thành lập Hội đồng thi, Ban coi thi, lãnh đạo Hội đồng thi phát biểu khai mạc kỳ thi;

3. Tổ chức họp Ban coi thi:

3.1. Trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để phổ biến quy chế, nội quy thi, lịch thi; phân công giám thị coi thi;

3.2. Phân công giám thị coi thi, đảm bảo mỗi phòng thi có ít nhất 02 giám thị trong phòng thi và một giám thị hành lang. Việc phân công giám thị coi thi thực hiện theo hình thức bốc thăm và không lặp lại cùng một phòng thi đối với các môn thi khác;

3.3. Họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.

4. Bố trí mỗi phòng thi không quá 30 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn, nếu bàn có từ 2 thí sinh trở lên thì khoảng cách vị trí ngồi giữa hai thi sinh từ 1 mét trở lên;

5. Đánh số báo danh: Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh vào vị trí ngồi tại phòng thi theo quy định của Hội đồng thi;

6. Quản lý đề thi trong ngày thi: Thành viên của Hội đồng thi, ban coi thi, giám thị phòng thi chỉ được mở bì đựng đề thi khi có hiệu lệnh của Hội đồng;

7. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi:

7.1. Trước khi mở bì đựng đề thi, giám thị phòng thi mời 02 thí sinh đại diện phòng thi kiểm tra, chứng kiến tình trạng niêm phong bì đựng đề thi và ký xác nhận tình trạng niêm phong;

7.2. Trường hợp bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong, có dấu hiệu nghi vấn hoặc sau khi mở đề thi phát hiện đề thi có lỗi về kỹ thuật (sai sót, nhầm đề thi...) giám thị phòng thi báo cáo Trưởng ban coi thi để xem xét, giải quyết và lập biên bản ngay tại phòng thi.

8. Cách tính thời gian làm bài:

8.1. Đối với bài thi viết: Tính từ thời điểm đề thi được chép xong lên bảng và đọc lại một lần hoặc phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại một lần để thí sinh soát lại đề thi (đối với đề thi được in sẵn cho từng thí sinh);

8.2. Đối với bài thi trắc nghiệm: Tính từ thời điểm sau 05 phút kể từ thời điểm phát đề thi cho thí sinh;

8.3. Thời gian làm bài được ghi lên bảng, gồm: Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc làm bài.

9. Thu, bàn giao bài thi:

9.1. Khi có hiệu lệnh báo hết giờ làm bài thi, giám thị yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi; Giám thị kiểm tra số tờ và yêu cầu thí sinh ký xác nhận số tờ giấy làm bài thi, làm thủ tục nộp bài thi cho Trưởng ban coi thi (kèm theo biên bản giao, nhận bài thi, biên bản vi phạm (nếu có), các đề thi chưa sử dụng và giấy tờ khác có liên quan), niêm phong túi đựng bài thi;

9.2. Trưởng ban coi thi: Bàn giao toàn bộ túi bài thi đã niêm phong cho Thư ký Hội đồng thi ngay sau khi kết thúc môn thi, có biên bản giao, nhận bài thi theo quy định.