Điều 15. Ban coi th i
1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký là công chức của cơ quan được giao thẩm quyền tổ chức thi tuyển và một số giám thị làm nhiệm vụ coi thi.
2. Nhiệm vụ của Ban coi thi:
Giúp Hội đồng tổ chức thi theo đúng quy định; tổ chức cho giám thị và người làm nhiệm vụ thi, giám sát, kiểm tra việc thi của thí sinh theo quy chế, nội quy thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban coi thi:
3.1. Trưởng Ban coi thi:
a) Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế, nội quy thi và các quy định tại Điều 22 của Quy chế này;
b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban coi thi, phân công giám thị phòng thi, giám thị hành lang cho từng môn thi (theo hình thức bốc thăm phòng thi);
c) Nhận, bảo quản đề thi và giao đề thi cho giám thị phòng thi theo đúng quy định;
d) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm quy chế, nội quy thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định;
e) Tổ chức tập hợp bài thi, các biên bản, tài liệu khác có liên quan theo quy định và bàn giao cho thư ký Hội đồng thi ngay sau khi kết thúc môn thi theo đúng thủ tục quy định.
3.2. Phó Ban coi thi:
Giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi;
3.3. Thư ký Ban coi thi:
a) Nhận, quản lý giấy thi, các loại biên bản, túi đựng bài thi và các vật dụng khác phục vụ cho từng môn thi;
b) Ghi chép các biên bản liên quan đến chấm thi;
c) Giúp Trưởng ban coi thi tổng hợp tình hình; tập hợp bài thi, biên bản và tài liệu khác để bàn giao cho Thư ký Hội đồng thi.
3.4. Giám thị phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công từ 2 giám thị trở lên, trong đó có một người chịu trách nhiệm chính (do trưởng ban coi thi phân công) gọi là giám thị 1. Giám thị phòng thi có nhiệm vụ sau:
a) Nhận giấy thi, giấy nháp, bút, các loại biên bản, quy chế, nội quy thi, văn bản khác và túi đựng bài thi;
b) Nhận, kiểm tra tình trạng niêm phong đề thi và quản lý, mở đề thi theo quy định;
c) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh trong phòng thi theo đúng quy định;
d) Gọi thí sinh vào phòng thi, kiểm tra thẻ dự thi (nếu có), giấy chứng minh thư nhân dân của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng vị trí;
đ) Phổ biến nội quy thi;
e) Ký tên vào giấy làm bài thi và giấy nháp của thí sinh theo đúng quy định;
g) Phát giấy thi, giấy nháp, bút theo quy định của Hội đồng thi;
h) Hướng dẫn thí sinh thực hiện các quy định về làm bài thi, kê khai đầy đủ các mục trong giấy thi;
i) Tổ chức cho thí sinh phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong bì đựng đề thi theo quy định tại khoản 7, Điều 22 của Quy chế này;
k) Làm nhiệm vụ coi thi;
l) Lập biên bản các trường hợp vi phạm quy chế, nội quy thi và báo cáo Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;
m) Thu bài thi khi có hiệu lệnh báo hết giờ làm bài thi, kiểm tra bài thi do thí sinh nộp đảm bảo đúng họ tên, số báo danh, số tờ giấy làm bài, yêu cầu thí sinh nộp bài và ký vào danh sách nộp bài thi;
n) Làm thủ tục nộp bài thi của thí sinh (ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi chưa sử dụng, các biên bản vi phạm (nếu có) và giấy tờ khác có liên quan cho Trưởng ban Coi thi.
3.5. Giám thị hành lang
a) Giữ gìn trật tự đảm bảo an toàn bên ngoài phòng thi, không để người không làm nhiệm vụ vào khu vực thi, phòng thi;
b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm quy chế, nội quy thi ở ngoài phòng thi và báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi, Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết;
c) Không được vào phòng thi.