Điều 7. -
Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với các hạng Thuyền trưởng và Đại phó.
7.1. Thuyền trưởng và Đại phó tàu trên 3000 GT
+ Tốt nghiệp Đại học Hàng hải trở lên;
+ Đã hoàn thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó tàu trên 3000 GT trở lên, được quy định ở Mục A - II/2 của Bộ luật STCW 95;
+ Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan boong tàu trên 500 GT tối thiểu 12 tháng;
+ Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu trên 3000 GT tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 500 GT đến 3000 GT tối thiểu 12 tháng.
7.2. Thuyền trưởng và Đại phó tàu từ 500 GT đến 3000 GT.
+ Tốt nghiệp Cao đẳng Hàng hải trở lên;
+ Đã hoàn thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó các tàu từ 500 GT đến 3000 GT, được quy định ở mục A-II/2 của Bộ luật STCW 95;
+ Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan boong tàu trên 500 GT tối thiểu 12 tháng;
+ Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 500 GT đến 3000 GT tối thiểu 12 tháng, hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng.
7.3. Thuyền trưởng và đại phó tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ.
+ Tốt nghiệp Trung học Hàng hải trở lên;
+ Đã hoàn thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó các tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ, được quy định ở mục A-II/3 của Bộ luật STCW 95;
+ Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan boong tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng;
+ Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam tối thiểu 12 tháng.
7.4. Thuyền trưởng và đại phó tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam.
+ Tốt nghiệp sơ cấp hàng hải trở lên;
+ Đã hoàn thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam;
+ Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng;
+ Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam tối thiểu 12 tháng.