vanban.org

Điều 4. - Quy định về hệ thống chức danh thuyền viên. — Quyết định 1387/1998/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2009 Thay thế: 66/2005/QĐ-BGTVT · 30/11/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 03/06/1998 Hiệu lực 18/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 31/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam · 66/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 1387/1998/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế Huấn luyện - cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên tàu biển Việt Nam · 1387/1998/QĐ-BGTVT
28/01/200931/2008/QĐ-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/01/200666/2005/QĐ-BGTVTThay thế 18/06/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1387/1998/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. - Quy định về hệ thống chức danh thuyền viên.

Căn cứ mức độ trách nhiệm phải thực hiện các chức năng được quy định trong Bộ luật STCW 95 nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của con tàu, sự an toàn của người và bảo vệ môi trường biển, các chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam được phân thành các nhóm như sau:

4.1. Mức trách nhiệm quản lý: bao gồm các thuyền viên đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng và máy hai với trách nhiệm như sau:

4.1.1. "Thuyền trưởng" là người chỉ huy cao nhất trên tàu;

4.1.2. "Đại phó" là một sĩ quan boong có cấp bậc kề sát thuyền trưởng, được quyền thay thế thuyền trưởng chỉ huy con tàu, trong các trường hợp thuyền trưởng không còn khả năng đảm nhiệm chức danh của mình;

4.1.3. "Máy trưởng" là một sĩ quan máy cao nhất chịu trách nhiệm về sức đẩy cơ học của con tàu; và về vận hành cũng như bảo quản các thiết bị cơ khí và điện của tàu;

4.1.4. "Sĩ quan máy hai" là một sĩ quan máy có cấp bậc kề sát máy trưởng, chịu trách nhiệm về sức đẩy cơ học của tàu, về khai thác, bảo dưỡng máy và trang thiết bị điện của con tàu trong trường hợp máy trưởng mất khả năng đảm nhiệm chức danh của mình;

4.2. Mức trách nhiệm vận hành: bao gồm các thuyền viên đảm nhiệm các chức danh sĩ quan boong, sĩ quan máy và sĩ quan vô tuyến điện với trách nhiệm như sau:

4.2.1. "Sĩ quan boong" là một sĩ quan có trình độ chuyên môn theo quy định tại các điều khoản của Chương II - Công ước STCW 78/95;

4.2.2. "Sĩ quan máy" là một sĩ quan có trình độ chuyên môn theo quy định tại các điều khoản của Chương III - Công ước STCW 78/95;

4.2.3. "Sĩ quan vô tuyến điện" là một sĩ quan đã được cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" thích hợp theo các quy tắc vô tuyến của cơ quan có thẩm quyền quy định và các điều khoản của Chương IV - Công ước STCW 78/95;

4.3. Mức trách nhiệm trợ giúp: bao gồm các thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuỷ thủ. Thuỷ thủ là một thành viên trong thuyền bộ nhưng không phải là thuyền trưởng hoặc sĩ quan;