vanban.org

Điều 5. - Phân hạng chức danh. — Quyết định 1387/1998/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2009 Thay thế: 66/2005/QĐ-BGTVT · 30/11/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 03/06/1998 Hiệu lực 18/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 31/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam · 66/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 1387/1998/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế Huấn luyện - cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên tàu biển Việt Nam · 1387/1998/QĐ-BGTVT
28/01/200931/2008/QĐ-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/01/200666/2005/QĐ-BGTVTThay thế 18/06/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1387/1998/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Phân hạng chức danh.

Căn cứ tổng dung tích (GT), hành trình hàng hải và tổng công suất máy chính của tàu mà các chức danh mức quản lý và mức vận hành được phân hạng như sau:

5.1. Thuyền trưởng, đại phó và các sĩ quan boong được phân hạng theo tổng dung tích của tàu (GT) và hành trình hàng hải như sau:

a. Thuyền trưởng và đại phó:

- Tàu trên 3000 GT

- Từ 500 GT đến 3000 GT

- Từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ

- Dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam.

b. Sĩ quan boong

- Từ 500 GT trở lên

- Từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ.

5.2. Máy trưởng, máy hai và sĩ quan máy được phân hạng theo tổng công suất máy chính (KW) của tàu như sau:

a. Máy trưởng và máy hai:

- Trên 3000 KW

- Từ 750 KW đến 3000 KW

- Từ 150 KW đến dưới 750 KW

- Dưới 150 KW.

b. Sĩ quan máy:

- Từ 750 KW trở lên

- Từ 150 KW đến dưới 750 KW.