vanban.org

Điều 6. - Quy định về các điều kiện chung. — Quyết định 1387/1998/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2009 Thay thế: 66/2005/QĐ-BGTVT · 30/11/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 03/06/1998 Hiệu lực 18/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 31/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam · 66/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 1387/1998/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế Huấn luyện - cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên tàu biển Việt Nam · 1387/1998/QĐ-BGTVT
28/01/200931/2008/QĐ-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/01/200666/2005/QĐ-BGTVTThay thế 18/06/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1387/1998/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. - Quy định về các điều kiện chung.

Thuyền viên muốn được cấp chứng chỉ chuyên môn để làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đầy đủ các điều kiện chung như sau:

6.1. Có giấy chứng nhận sức khoẻ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định hiện hành đối với thuyền viên Việt Nam;

6.2. Đã tốt nghiệp các chuyên ngành (điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu, điện tàu thuỷ, vô tuyến điện) ở các trường Đại học Hàng hải, Trung học Hàng hải, Kĩ thuật nghiệp vụ Hàng hải, theo chương trình đào tạo do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/95.

Nếu tốt nghiệp các chuyên ngành trên ở các trường khác (như trường Hải quân, Thuỷ sản...) còn phải thoả mãn thêm hai điều kiện sau đây:

- Phải qua lớp bổ túc những môn chưa học hoặc học chưa đủ tại các trường do Bộ Giao thông vận tải quy định và được trường đó cấp chứng chỉ hoàn thành khoá học.

- Phải kéo dài thời gian nghiệp vụ trên tàu tương ứng với số thời gian thiếu hụt so với chương trình đào tạo tại các trường Hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải. Riêng đối với ngành máy, số thời gian thực hành về sửa chữa ở xưởng, thời gian làm việc về thiết kế được tính với hệ số 1/2, nhưng tổng thời gian đó không được tính vượt quá một nửa thời gian nghiệp vụ quy định.

6.3. Phải thoả mãn yêu cầu cụ thể về thời gian nghiệp vụ, thời gian tập sự chức danh, thời gian đảm nhiệm chức danh theo quy định của quy chế này.

6.4. Hoàn thành chương trình huấn luyện quy định và đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo Công ước STCW 78/95.

6.5. Làm đầy đủ hồ sơ theo quy định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam (đối với diện xét cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM).

Ngoài các điều kiện chung đã quy định như trên, mỗi chức danh còn phải thoả mãn các điều kiện chuyên môn riêng của từng hạng tàu, quy định tại các điều thuộc Chương III dưới đây.