vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các ngành liên quan: — Quyết định 138/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024
Nghệ An Ban hành 29/11/2007 Hiệu lực 09/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 138/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý vùng nguyên liệu và sản xuất, chế biến chè công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 138/2007/QĐ-UBND
18/03/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các ngành liên quan:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hướng dẫn các doanh nghiệp lập các dự án đầu tư, đôn đốc kiểm tra thực hiện các dự án.

- Phối hợp với UBND các huyện chỉ đạo các đơn vị và các bên liên quan thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

-  Chỉ đạo việc thực hiện chính sách sản xuất và chế biến chè.

- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện sản xuất và chế biến chè an toàn.

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cơ giới hóa ngành chè.

- Quản lý vùng nguyên liệu chè, các công ty, xí nghiệp chế biến chè trên địa bàn tỉnh Nghệ An, không để xẩy ra tình trạng tranh giành địa bàn thu mua và chế biến tràn lan không đảm bảo chất lượng.

- Hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật đến địa bàn sản xuất, đến nông dân đặc biệt là vùng chuyên canh. Xây dựng và tổng kết các mô hình sản xuất tiên tiến, từ đó nhân ra diện rộng.

- Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật vùng nguyên liệu chè.

- Tổ chức khảo sát, tham mưu xác định giá chè búp tươi từng thời điểm của thị trường, để phối hợp với địa phương và chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện.

- Thành lập Đoàn kiểm tra hàng năm về thực hiện các nội dung đã quy định, qua đó tham mưu UBND tỉnh việc quản lý, đầu tư sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu chè công nghiệp gắn với chế biến có hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính: Xây dựng kế hoạch vốn hỗ trợ theo chương trình phát triển vùng nguyên liệu của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định. Khi cấp phép, hoặc thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng cơ sở chế biến chè phải xem xét điều kiện đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất.

3.  Sở Tài nguyên & Môi trường: Chỉ đạo, phối kết hợp với UBND các huyện tổ chức giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo đúng quy định pháp luật về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu gắn với chế biến.       

4. Sở Thương mại:

- Dự báo xu hướng tiêu thụ của thị trường từng thời điểm, thông báo giá cả kịp thời.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, xử lý việc thực hiện kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo đúng pháp luật, để tạo môi trường thông thoáng, bình đẳng, lành mạnh trong kinh doanh.

5. Sở Công nghiệp: Tăng cường công tác khuyến công, hướng dẫn các doanh nghiệp và các chủ cơ sở sản xuất chè không ngừng cải tiến thiết bị để tăng năng suất và chất lượng chè thành phẩm.

6. Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển:

- Căn cứ vào kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu, các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và hộ nông dân lập dự án vay vốn đầu tư phát triển cây chè công nghiệp theo đúng quy định.

- Nghiên cứu đề xuất phương thức quản lý để vừa bảo toàn được vốn đầu tư, vừa tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các tổ chức và hộ nông dân có vốn đầu tư phát triển.

- Cung ứng vốn kịp thời, đúng chu kỳ sản xuất của từng dự án, trên cơ sở hợp đồng tín dụng.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, có gì vướng mắc phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp/.