vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức và hộ nông dân sản xuất chè nguyên liệu : — Quyết định 138/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024
Nghệ An Ban hành 29/11/2007 Hiệu lực 09/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 138/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý vùng nguyên liệu và sản xuất, chế biến chè công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 138/2007/QĐ-UBND
18/03/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức và hộ nông dân sản xuất chè nguyên liệu :

1. Thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng với doanh nghiệp được phân công quản lý và đầu tư  sản xuất, chế biến trên địa bàn.

2. Các tổ chức, hộ nông dân sản xuất nguyên liệu chè, nếu không nhận đầu tư và không ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với đơn vị được phân vùng quản lý, do quyền lợi không đảm bảo thì tổ chức và hộ dân sản xuất chè có quyền ký hợp đồng với đơn vị khác. Hoặc khi doanh nghiệp đã đầu tư, ký hợp đồng bao tiêu, nhưng có hiện tượng ép cấp, ép giá chè, thì tổ chức và hộ dân trồng chè không bán chè cho doanh nghiệp, sau khi đã thông báo cho UBND xã sở tại và doanh nghiệp biết nhưng không giải quyết được.

3. Tổ chức trồng, chăm sóc, thu hái chè công nghiệp đúng kế hoạch, quy trình kỹ thuật, đảm bảo chất lượng phục vụ cho đơn vị chế biến đã ký hợp đồng đầu tư sản xuất và bao tiêu sản phẩm.

4. Sử dụng có hiệu quả đúng mục đích đối với số vốn, giống, vật tư do doanh nghiệp đã đầu tư, hỗ trợ. Nếu vì lý do nào đó mà không bán chè cho doanh nghiệp thì tổ chức và hộ dân trồng chè phải bồi hoàn số vốn đã nhận đầu tư cho doanh nghiệp.