vanban.org

Điều 4. Phân công địa bàn quản lý, đầu tư sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu chè công nghiệp gắn với chế biến cho các đơn vị. — Quyết định 138/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024
Nghệ An Ban hành 29/11/2007 Hiệu lực 09/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 138/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý vùng nguyên liệu và sản xuất, chế biến chè công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 138/2007/QĐ-UBND
18/03/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công địa bàn quản lý, đầu tư sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu chè công nghiệp gắn với chế biến cho các đơn vị.

1. Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An: Quản lý đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và thu mua chế biến chè, gồm:

- Diện tích đất đã giao cho Công ty quản lý theo quy hoạch đã được duyệt tại 5 xí nghiệp thành viên là: Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Bãi Phủ, Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn, Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Hạnh Lâm, Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Ngọc Lâm, Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Thanh Mai.

- Diện tích chè của các hộ dân ở các xã do Công ty đã đầu tư và đã có hợp đồng thỏa thuận với hộ dân bao tiêu chè búp tươi tại các xã: Cẩm Sơn, Đỉnh Sơn, Tam Sơn, Long Sơn, Phúc Sơn, Hùng Sơn, Khai Sơn, Đức Sơn, Cao Sơn, thuộc huyện Anh Sơn và Công ty Lâm nghiệp Anh Sơn; các xã: Hạnh Lâm, Thanh Đức, Thanh Nho, Thanh An, Thanh Thủy, Thanh Mai, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Võ Liệt thuộc huyện Thanh Chương; các xã: Chi Khê, Yên Khê, Bồng Khê thuộc huyện Con Cuông; và các Tổng đội TNXP - XDKT có diện tích chè nằm trong vùng quy hoạch nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thuộc Công ty theo hợp đồng giữa Tổng đội và Xí nghiệp.

2. Công ty TNHH Trường Thịnh: Quản lý đầu tư trồng chè và chế biến chè trên diện tích đất quy hoạch đã được duyệt bao gồm các xã: Thanh Thịnh, Thanh Hương, Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương với diện tích 430ha. 

3. Công ty Nông công nghiệp 3-2: Quản lý đầu tư sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè trên diện tích đất quy hoạch đã được duyệt và số diện tích do Công ty đầu tư cho các tổ chức và hộ dân ở các xã phụ cận thuộc huyện Quỳ Hợp, bán nguyên liệu cho Công ty theo hợp đồng đã ký kết.

4. Tổng đội TNXP 1 - XDKT Nghệ An: Quản lý đầu tư sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè trên diện tích đất UBND tỉnh đã giao cho Tổng đội quản lý theo quy hoạch đã được duyệt và số diện tích của các hộ dân ở phía Nam đường Hồ Chí Minh tại xã Khai Sơn, huyện Anh Sơn, được Tổng đội đầu tư theo dự án (không mở rộng công suất và xây dựng mới cơ sở chế biến chè, nguyên liệu chè của Tổng đội phục vụ cho xưởng chế biến của đơn vị, còn lại bán cho Nhà máy chế biến chè thuộc Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn theo hợp đồng giữa Tổng đội và Xí nghiệp). 

5. Tổng đội TNXP 2 - XDKT Nghệ An: Quản lý đầu tư sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè trên diện tích đất UBND tỉnh đã giao cho Tổng đội quản lý, theo quy hoạch đã được duyệt (không mở rộng công suất và xây dựng mới cơ sở chế biến chè, nguyên liệu chè của Tổng đội phục vụ cho xưởng chế biến của Đơn vị, còn lại bán cho Nhà máy chế biến chè thuộc Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Hạnh Lâm theo hợp đồng giữa Tổng đội và Xí nghiệp).  

6. Tổng đội TNXP 5 - XDKT Nghệ An: Quản lý đầu tư  sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu trên diện tích đất UBND tỉnh đã giao cho Tổng đội quản lý, theo quy hoạch đã được duyệt.        

7. Tổng đội TNXP 7 - XDKT Nghệ An: Quản lý đầu tư  sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè trên diện tích đất UBND tỉnh đã giao cho Tổng đội quản lý, theo quy hoạch đã được duyệt và số diện tích của các hộ dân trên địa bàn được Tổng đội đầu tư theo dự án và theo hợp đồng đã ký kết.

8. Tổng đội TNXP 8 - XDKT Nghệ An: Quản lý đầu tư  sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè trên diện tích đất UBND tỉnh đã giao cho Tổng đội quản lý theo quy hoạch đã được duyệt và số diện tích của các hộ dân trên địa bàn được Tổng đội đầu tư theo dự án và theo hợp đồng đã ký kết.