Điều 5. Trách nhiệm và quyền lợi của các chủ cơ sở chế biến chè:
1. Có kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu chè được phân vùng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đầu tư vốn, vật tư, giống đảm bảo chất lượng và hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hái và bảo quản chè cho các tổ chức, cá nhân trồng chè công nghiệp làm nguyên liệu chế biến.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất chè ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng; đồng thời được hưởng lợi các chính sách ưu đãi của nhà nước và địa phương.
4. Chịu trách nhiệm bao tiêu toàn bộ chè búp tươi tại vùng nguyên liệu do đơn vị đầu tư thuộc vùng quy hoạch được thoả thuận theo giá thị trường, thông qua các hợp đồng đã ký với các tổ chức, hộ dân sản xuất chè, có xác nhận của UBND xã sở tại.
5. Không được tranh mua sản phẩm chè búp tươi của các tổ chức và hộ dân mà Doanh nghiệp khác đã đầu tư sản xuất. Không được ép cấp, ép giá chè búp tươi của người trồng chè.
6. Không ngừng cải tiến, đầu tư thiết bị dây chuyền chế biến, áp dụng công nghệ chế biến mới, tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu phù hợp với các thị trường.
7. Ký kết hợp đồng đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trực tiếp với tổ chức, hộ nông dân sản xuất chè ngay từ đầu vụ sản xuất theo đúng nội dung Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng và Thông tư số 77/2002/TT-BNN ngày 28/8/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.