vanban.org

Điều 4. Các căn cứ để quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất — Quyết định 136/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 41/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1201/2011/QĐ-UBND · 30/06/2011
Cao Bằng Ban hành 22/01/2010 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 136/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các căn cứ để quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:

a) Trường hợp sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Khoản 2 - Điều 2 Quy định này thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Trường hợp sử dụng đất phát triển sản xuất (sản xuất, kinh doanh):

- Đối với dự án sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

- Đối với dự án không sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước:

+ Trường hợp có giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong giấy chứng nhận đầu tư, dự án, hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

+ Trường hợp không có giấy chứng nhận đầu tư: Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

- Đối với dự án sử dụng nguồn ngân sách nhà nước: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Đối với dự án không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước:

+ Trường hợp có giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong giấy chứng nhận đầu tư

+ Trường hợp không có giấy chứng nhận đầu tư: Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phương án sản xuất -kinh doanh đồng thời phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải lập dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật và phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất;

c) Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất;

d) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.