vanban.org

Điều 6. Tài sản công nghệ thông tin — Quyết định 132/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
30/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tài sản công nghệ thông tin

1. Tài sản công nghệ thông tin, bao gồm:

a) Tài sản phần cứng: Thiết bị công nghệ thông tin, vật mang tin và các thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống thông tin, như: máy chủ, máy tính, thiết bị lưu trữ (USB, Ổ cứng, CD/DVD, băng từ...); thiết bị mạng và bảo mật (bộ định tuyến (Router), bộ chuyển mạch (Switch), tường lửa vật lý (Firewall), thiết bị cân bằng tải,...); thiết bị ngoại vi (máy in, máy quét,...); hệ thống cáp mạng; thiết bị cung cấp nguồn điện;...

b) Tài sản phần mềm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mã nguồn và công cụ phát triển phần mềm.

c) Tài sản thông tin: Dữ liệu, thông tin ở dạng số được tạo lập, thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa thông qua hệ thống thông tin.

d) Các thành phần liên quan khác.

2. Tài sản công nghệ thông tin phải được lập danh sách, phân loại và quản lý gắn với từng hệ thống thông tin.